BREAKING NEWS

Category 5

Category 6

Category 7

From our Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản PL năm 2009. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản PL năm 2009. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 14 tháng 1, 2010

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn

  Tệp đính kèm TTLT1BTC.DOC 


ỦY BAN DÂN TỘC – BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 01/2010/TTLT-UBDT-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2010

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2009/QĐ-TTG NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN.
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước, căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn; Liên tịch Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ
1. Phạm vi được thụ hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp là vùng khó khăn được quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn gồm xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo và xã khu vực III.
2. Đối tượng được nhận hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước là người dân thuộc hộ nghèo theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phải đủ 2 điều kiện sau:
a) Phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010 và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có);
b) Phải được đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn vùng khó khăn.

Chương 2.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 2. Định mức và nguyên tắc hỗ trợ.
1. Định mức hỗ trợ:
a) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn là 80.000 đồng/người/năm;
b) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn là 100.000 đồng/người/năm.
2. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Việc thực hiện mức hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn không được thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ khả năng ngân sách địa phương có thể hỗ trợ ở mức cao hơn quy định.
Điều 3. Phương thức, hình thức hỗ trợ.
1. Phương thức, hình thức hỗ trợ:
1.1. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
1.2. Hình thức hỗ trợ: Trên cơ sở xác định nhu cầu của người dân và điều kiện thực hiện chính sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, quyết định hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho phù hợp với tình hình thực tế.
a) Hỗ trợ bằng tiền mặt:
Việc cấp phát hỗ trợ bằng tiền mặt thực hiện theo từng hộ nghèo dựa trên các căn cứ sau:
- Danh sách số người trong hộ nghèo.
- Cấp trực tiếp đủ số tiền theo định mức cho người nhận là chủ hộ hoặc thành viên trong hộ, trường hợp đặc biệt hộ gia đình được hỗ trợ không có người đi nhận tiền trực tiếp thì có thể viết giấy ủy quyền cho người đi nhận thay;
- Người nhận tiền phải ký nhận vào danh sách hộ nghèo nhận tiền hỗ trợ (Biểu số 1 đính kèm) và phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận để làm căn cứ quyết toán.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp chính quyền huyện, xã yêu cầu các hộ nghèo vùng khó khăn chủ động sử dụng khoản tiền hỗ trợ để mua: Giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y và muối iốt.
b) Hỗ trợ bằng hiện vật:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục hiện vật hỗ trợ trên cơ sở nhu cầu của người dân được thụ hưởng và điều kiện thực tế của địa phương, trong danh mục sau: Giống cây trồng; gống vật nuôi; thuốc thú y; muối iốt theo nguyên tắc phải đảm bảo chất lượng hiện vật được hỗ trợ, không để tình trạng khan hiếm hàng xảy ra ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân.
- Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tổ chức thực hiện mua, cấp phát hiện vật. Hiện vật được cấp phát theo đơn vị hộ nghèo căn cứ vào danh sách số người trong hộ và số lượng, chủng loại hiện vật đã được đăng ký trước với Ủy ban nhân dân xã. Việc cấp phát hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo phù hợp với thời vụ sản xuất của đồng bào.
- Người nhận hiện vật phải là chủ hộ hoặc thành viên trong hộ, trường hợp đặc biệt hộ không có người đi nhận trực tiếp thì có thể viết giấy ủy quyền cho người đi nhận thay.
- Người nhận hiện vật phải ký nhận vào danh sách hộ nghèo nhận hiện vật hỗ trợ (Biểu số 2 đính kèm) và phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận làm căn cứ quyết toán.
- Trường hợp giá trị hiện vật thực nhận của hộ gia đình được hỗ trợ thấp hơn giá trị mức hỗ trợ, hộ gia đình được nhận thêm tiền mặt phần chênh lệch thiếu so với định mức.
- Địa điểm giao, nhận hiện vật cho hộ nghèo được thực hiện tại trung tâm xã.
Điều 4. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách.
1. Từ ngày 01/01/2010, kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước theo quy định tại Thông tư số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc), Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc được bố trí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Riêng kinh phí trợ giá báo Đảng và kinh phí trợ giá giống gốc của ngành nông nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Phương pháp xác định nhu cầu kinh phí:
a) Đối với các hộ nghèo xã khu vực II, biên giới, bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn:
Nhu cầu kinh phí (trđ/năm)
=
Số người dân thuộc hộ nghèo (người)
x
Định mức hỗ trợ (0,08 trđ/người/năm)
b) Đối với các hộ nghèo xã khu vực III vùng khó khăn:
Nhu cầu kinh phí (trđ/năm)
=
Số người dân thuộc hộ nghèo (người)
x
Định mức hỗ trợ
(0,1 trđ/người/năm)
Tổng số nhu cầu kinh phí (triệu đồng) = (a) + (b)
(Biểu số 3 kèm theo)
3. Xác định nhu cầu kinh phí tăng thêm năm 2010:
Năm 2010, thuộc thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 – 2010 nên số kinh phí tăng thêm so với số kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước đã cân đối trong ngân sách địa phương được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và được xác định như sau:
Số kinh phí bổ sung có mục tiêu năm 2010
=
Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách theo quy định năm 2010
-
Kinh phí trợ giá, trợ cước đã cân đối trong ngân sách địa phương năm 2010 (Không kể kinh phí trợ giá báo Đảng và kinh phí trợ giá giống gốc của ngành nông nghiệp)
4. Nhu cầu kinh phí từ năm 2011:
Từ năm 2011, kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn được cân đối trong chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kế hoạch nhu cầu vốn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn gửi Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính để tổng hợp.
Điều 5. Thời gian thực hiện chính sách.
Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn thực hiện từ ngày 01/01/2010.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách.
Theo chức năng nhiệm vụ được quy định tại Điều 6. Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ các Bộ, cơ quan Trung ương liên quan chủ động phối hợp thực hiện công tác kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chính sách theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của địa phương
1. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện việc bình xét hộ nghèo hàng năm theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Danh sách người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp được tổng hợp đến thời điểm lập kế hoạch hàng năm theo quy định của nhà nước và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc công khai chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân và dân cư.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ban Dân tộc, trường hợp tỉnh không có Ban Dân tộc thì giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn trong các nội dung sau:
- Xây dựng chủ trương, lập kế hoạch thực hiện chính sách hàng năm;
- Phổ biến chính sách, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích khoản tiền, hiện vật được Nhà nước hỗ trợ vào sản xuất, sinh hoạt và để người dân thực hiện được quyền dân chủ theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra;
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh theo định kỳ và đột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với người dân;
- Kiến nghị những vấn đề cần có sự điều chỉnh, bổ sung trong chính sách;
- Báo cáo tình hình thực hiện chính sách với các ngành, các cấp;
- Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý chặt chẽ chính sách để tránh xảy ra tiêu cực, thất thoát.
Điều 8. Công tác thông tin báo cáo.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chính sách định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm gửi về Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính trước ngày 15 sau khi kết thúc quý, trước ngày 20/01 năm sau, sau khi kết thúc năm;
- Trường hợp kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Ủy ban Dân tộc sau 15 ngày khi kết thúc đợt kiểm tra.
Điều 9. Hiệu lực thi hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày ký ban hành; các quy định hướng dẫn việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước tại Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Ủy ban Dân tộc và Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc), Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực;
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và phản ánh về Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính để phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Công nghiệp
KT. BỘ TRƯỞNG
CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
PHÓ CHỦ NHIỆM




Hà Hùng

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh thành phố thuộc TW;
- Ban Dân tộc, Sở Tài chính các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website: Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính;
- Lưu: VT Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính.


BIỂU SỐ 1
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …………..
HUYỆN …………………………………
XÃ ………………………………………
DANH SÁCH HỘ NGHÈO NHẬN TIỀN HỖ TRỢ
(Theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn)
TT
Họ và tên chủ hộ
Nơi ở
(thôn, bản, xã)
Số người/hộ
Định mức (đồng)
Số tiền (đồng)
Ký nhận

























































Xác nhận của xã
(Ký tên, đóng dấu)
………., ngày … tháng … năm ………
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

BIỂU SỐ 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …………..
HUYỆN …………………………………
XÃ ………………………………………
DANH SÁCH HỘ NGHÈO NHẬN HIỆN VẬT ĐƯỢC HỖ TRỢ
(Theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn)
Tên hàng: Ngô giống
TT
Họ và tên chủ hộ
Số người/hộ
Nơi ở (thôn, bản)
Đơn vị tính (kg)
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Ký nhận
































































Xác nhận của xã
(Ký tên, đóng dấu)
………., ngày … tháng … năm ………
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

BIỂU SỐ 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …………..
KẾ HOẠCH NHU CẦU KINH PHÍ NĂM……….
(Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn) năm ….
TT
Tên Huyện, xã
Tổng số KP (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí đối với hộ nghèo xã khu vực II, biên giới, bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn.
Nhu cầu kinh phí đối với hộ nghèo xã khu vực III vùng khó khăn
Số người dân (người)
Định mức (0,08 triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
Số người dân (người)
Định mức (0,1 triệu đồng)
Kinh phí (triệu đồng)
1
2
3=6+9
4
5
6=4x5
7
8
9=7x8














































Xác nhận của tỉnh
(Ký tên, đóng dấu)
………., ngày … tháng … năm ………
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Thứ Hai, 11 tháng 1, 2010

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIÊM VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


Số: 23/QĐ-BNN-TY                        Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2010


QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIÊM VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM GIA CẦM NĂM 2010

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ công văn số 2281/TTg-KTN ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Dự án sử dụng vắc xin cúm gia cầm giai đoạn III (2009-2010);
Căn cứ Quyết định số 47/QĐ-BNN-TY ngày 07/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao, Giai đoạn III (2009-2010);
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Trưởng ban chỉ đạo tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm năm 2010 (có bản kế hoạch chi tiết kèm theo).

Điều 2. Trên cơ sở bản kế hoạch này:

- Cục trưởng Cục Thú y chỉ đạo chuẩn bị vắc xin đủ về số lượng và chủng loại; tổ chức hội nghị triển khai, hướng dẫn các địa phương chuẩn bị kế hoạch tiêm phòng;

- Trưởng ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm cấp tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tiêm phòng ở cấp tỉnh, tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn kỹ thuật tiêm phòng, triển khai việc tiêm phòng theo kế hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


KẾ HOẠCH

TIÊM PHÒNG VẮC XIN CÚM GIA CẦM NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /QĐ-BNN-TY ngày 07 tháng 01 năm 2010 về việc phê duyệt kế hoạch tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm năm 2010)

Thực hiện dự án sử dụng vắc xin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao H5N1 giai đoạn III (2009 - 2010) đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 47 QĐ/BNN-TY ngày 07 tháng 01 năm 2009 và để triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm năm 2010, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện theo kế hoạch sau:

1. Mục tiêu:

Gây được miễn dịch cho đàn gia cầm, thủy cầm và duy trì mức kháng thể bảo hộ thường xuyên trong quần thể gia cầm, thủy cầm ở các vùng của Dự án để phòng bệnh cúm gia cầm;

Hạn chế sự lây nhiễm vi rút cúm H5N1 cho người và đảm bảo an toàn cho người tham gia tiêm phòng.

2. Thời gian tiêm phòng:

2.1 Tiêm phòng đợt chính:

Trong năm 2010, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm cấp tỉnh tổ chức tiêm phòng tập trung, toàn diện trong 2 đợt chính:

Đợt 1: Tiêm trong tháng 4 và tháng 5 năm 2010.

Đợt 2: Tiêm trong tháng 10 và tháng 11 năm 2010.

2.2 Tiêm phòng bổ sung: Trong các tháng còn lại, giao cho Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm cấp cơ sở chủ động tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn gia cầm, thủy cầm bị bỏ sót trong các đợt tiêm chính, đàn được nuôi mới hoặc đàn đã hết thời gian miễn dịch bảo hộ.

2.3 Cục Thú y: Hướng dẫn cụ thể việc tiêm phòng tại 5 tỉnh, gồm: Nam Định, Ninh Bình, Quảng Bình, Sóc Trăng và Hậu Giang theo kế hoạch của Dự án GETS do Cơ quan hợp tác phát triển Hoa Kỳ (USAID) tài trợ thông qua tổ chức FAO.

3. Đối tượng và phạm vi tiêm phòng:

3.1 Đối tượng tiêm phòng:

3.1.1 Đối tượng tiêm phòng bắt buộc:

- Đối với gà: gà đẻ trứng giống và trứng thương phẩm. Đàn gà thịt nuôi thả rông trong phạm vi khu dân cư.

- Đối với thủy cầm: vịt các loại, bao gồm: vịt đẻ trứng giống, trứng thương phẩm và nuôi thịt;

3.1.2 Đối tượng không tiêm phòng bắt buộc:

- Đối với gà: Đàn gà thịt nuôi nhốt;

- Đối với thủy cầm: Ngan (vịt xiêm) các loại.

3.2 Phạm vi tiêm phòng:

3.2.1 Các tỉnh tiêm phòng bắt buộc trên toàn địa bàn: Tiêm phòng trên phạm vi toàn địa bàn của 32 tỉnh, thành phố gồm:

- Khu vực phía Bắc (13 tỉnh, thành phố): Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam.

- Khu vực miền Trung: TP. Đà Nẵng.

- Khu vực miền Đông Nam bộ (5 tỉnh): Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh.

- Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (13 tỉnh, thành phố): Tiền Giang, Long An, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Hậu Giang.

3.2.2 Các tỉnh bắt buộc tiêm ở các huyện đồng bằng, khu vực nguy cơ cao:

Tiêm phòng khu vực các huyện đồng bằng, khu vực nguy cơ cao (gần đường quốc lộ, gần đầm lầy, sông hồ,..) ở 15 tỉnh, thành phố: Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng.

3.2.3 Các tỉnh không bắt buộc tiêm phòng:

Các tỉnh không bắt buộc tiêm phòng gồm:

- Các tỉnh miền núi phía Bắc (11 tỉnh): Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Lao Cai, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn.

- Các tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông.

4. Loại vắc xin sử dụng:

- Vắc xin H5N1 vô hoạt của Trung Quốc dùng chung cho gà, vịt, ngan.

- Vắc xin H5N2 vô hoạt của hãng Intervet - Hà Lan dùng cho gà.

- Việc sử dụng vắc xin và kỹ thuật tiêm phòng theo Hướng dẫn số 1181/TY-DT ngày 19/8/2006 (hướng dẫn tiêm cho gà, vịt) và Hướng dẫn số 814/TY-DT ngày 21/5/2009 (hướng dẫn tiêm cho ngan) của Cục Thú y.

5. Kinh phí thực hiện:

Thực hiện theo văn bản số 3832/VPCP-NN ngày 12/7/2005 của Văn phòng Chính phủ về sử dụng vắc xin phòng chống dịch cúm gia cầm; văn bản số 10620/BTC-NSNN ngày 23/8/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn, bố trí sử dụng kinh phí tiêm vắc xin phòng dịch cúm gia cầm, văn bản số 1205/TTg-NN ngày 04/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí phòng chống dịch gia súc, gia cầm trong các đơn vị chăn nuôi của quân đội; Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc; Thông tư số 80/TT-BTC ngày 18/9/2008 Hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; công văn số 2281/TTg-KTN ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Dự án sử dụng vắc xin cúm gia cầm giai đoạn III (2009-2010).

Các Vụ Tài chính và Vụ Kế hoạch thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch đầu tư bố trí Ngân sách theo Dự án đã được phê duyệt.

Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Vĩnh Phúc bố trí kinh phí tiêm phòng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2281/TTg-KTN ngày 23 tháng 12 năm 2008.

6. Tổ chức thực hiện:

6.1 Quy định chung:

Tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm chỉ có kết quả trên cơ sở tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch như: vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; an toàn sinh học; quản lý việc ấp nở, chăn nuôi thủy cầm theo Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ; kiểm soát vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ gia cầm và sản phẩm gia cầm.

Tiêm phòng vắc xin phải đảm bảo đúng kỹ thuật (cách tiêm, vị trí tiêm, liều vắc xin), đúng thời gian quy định, đủ số mũi tiêm,.. nếu không tuân thủ sẽ gây hậu quả xấu là dịch vẫn xảy ra và tăng nguy cơ biến đổi vi rút.

11 tỉnh miền núi phía Bắc, 4 tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh nêu tại mục 3.2.2 không thuộc vùng phải bắt buộc tiêm phòng vắc xin phải chủ động áp dụng các biện pháp phòng chống dịch tổng hợp như: thực hiện nuôi nhốt đàn gia cầm, thủy cầm; áp dụng các biện pháp an toàn sinh học (nuôi cách ly đàn mới mua về để theo dõi, không nuôi lẫn gia cầm với thủy cầm và với các loại động vật khác, có biện pháp hạn chế sự tiếp xúc của gia cầm với chim hoang dã,..); thường xuyên tiêu độc khử trùng môi trường khu vực chăn nuôi, chuồng trại; kiểm soát chặt chẽ gia cầm được vận chuyển qua biên giới quốc gia;..

Trường hợp có dịch xảy ra, thực hiện tiêm phòng khẩn cấp bao vây ổ dịch đối với tất cả gia cầm, thuỷ cầm chưa được tiêm phòng và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch khác theo quy định, Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ toàn bộ chi phí chống dịch theo quy định của Chính phủ.

6.2 Trách nhiệm cụ thể:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý Dự án tiêm phòng vắc xin chịu trách nhiệm điều hành chung; thành lập các đoàn công tác đi đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tiêm phòng tại các địa phương trọng điểm và công tác chủ động phòng chống dịch tại một số địa phương. Tổ chức đánh giá công tác tiêm phòng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban chỉ đạo quốc gia.

Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm cấp tỉnh, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở bản Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch tiêm phòng, Chương trình giám sát sau tiêm phòng năm 2010 của địa phương và đề xuất phương án thực hiện để trình UBND tỉnh phê duyệt (Kế hoạch tiêm phòng của địa phương gửi về Cục Thú y trước ngày 05/3/2010). Chỉ đạo chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, kinh phí, hoá chất, dụng cụ, trang bị bảo hộ phục vụ tiêm phòng. Kết thúc đợt tiêm phòng năm 2009, đồng thời tổ chức hội nghị đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác tiêm phòng năm 2009 để chuẩn bị cho công tác tiêm phòng năm 2010 và chiến lược tiêm phòng trong những năm tới. Sau khi kết thúc đợt tiêm phòng chịu trách nhiệm thanh quyết toán hoá đơn, chứng từ theo quy định.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể của địa phương chuẩn bị đầy đủ lực lượng, kinh phí, vật tư, hóa chất, trang bị bảo hộ cá nhân và hỗ trợ ngành thú y tổ chức tiêm phòng. Chủ động thành lập các đoàn chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tiêm phòng đặc biệt tại tuyến cơ sở, báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia.

Các Dự án trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến cung cấp con giống gia cầm, thủy cầm phải nghiêm túc thực hiện việc tiêm phòng vắc xin cho con giống trước khi đưa vào các địa phương.

Người tham gia tiêm phòng, các tổ chức, cá nhân có chăn nuôi gia cầm nghiêm túc thực hiện các quy định về tiêm phòng vắc xin cúm cho đàn gia cầm, thực hiện tiêm đủ liều, đủ lần, đúng kỹ thuật.

6.3 Nhập khẩu, cung ứng và phân phối vắc xin

Cục Thú y chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đấu thầu nhập khẩu vắc xin theo quy định hiện hành của Chính phủ. Bảo đảm có vắc xin trong tháng 3/2010 để tổ chức tiêm phòng.

Các công ty trúng thầu làm việc cụ thể̉ với Cục Thú y để thống nhất số lượng, chủng loại vắc xin cung cấp cho các địa phương trong Dự án, đồng thời chịu trách nhiệm nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật và phân phối số lượng vắc xin theo hướng dẫn của Cục Thú y.

Cục Thú y chỉ đạo, giám sát các đơn vị liên quan nhập khẩu, kiểm nghiệm và bảo quản vắc xin theo quy định; phân bổ và điều chỉnh kế hoạch cấp vắc xin cho từng tỉnh dựa trên kế hoạch tiêm phòng đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt; phát hiện và xử lý những vướng mắc, theo dõi tiến độ tiêm phòng báo cáo lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm.

6.4 Tập huấn và bảo vệ sức khỏe cho người tham gia tiêm phòng

Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn bổ sung về kỹ thuật tiêm phòng, cách sử dụng, bảo quản vắc xin cũng như trang bị bảo hộ cá nhân như khẩu trang, quần áo bảo hộ, mũ, kính, găng tay, ủng đối với những người tham gia tiêm phòng.

Phối hợp chặt chẽ với y tế địa phương giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp nghi nhiễm hoặc nhiễm vi rút cúm gia cầm ở người tham gia tiêm phòng.

Các đội tiêm phòng phụ trách địa bàn phải trực tiếp tiêm, không giao vắc xin cho chủ trại để tự tiêm phòng, trừ những cơ sở giống gia cầm của Nhà nước, các trang trại chăn nuôi gia cầm có nhân viên thú y đã tham gia các lớp tập huấn tiêm phòng.

6.5 Chuẩn bị dụng cụ tiêm phòng

Các địa phương rà soát lại số lượng bơm tiêm, loại bỏ những bơm tiêm không đạt yêu cầu kỹ thuật, mua sắm bơm tiêm mới chất lượng tốt; bổ sung thùng giữ lạnh nếu thiếu; mua sắm trang bị bảo hộ lao động cho người tiêm phòng và người bắt giữ gia cầm, chuẩn bị dụng cụ, xà phòng, hoá chất sát trùng cho đội tiêm phòng để làm vệ sinh trước khi tiêm đàn gia cầm mới.

6.6 Giám sát sau tiêm phòng

Cục Thú y chủ trì thực hiện và hướng dẫn cụ thể các địa phương, các Dự án quốc tế triển khai chương trình giám sát sau mỗi đợt tiêm phòng nhằm đánh giá công tác tổ chức tiêm phòng tại địa phương, đánh giá sự lưu hành hoặc biến đổi của vi rút cúm.

Các đơn vị có liên quan, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện Kế hoạch này để đảm bảo công tác tiêm phòng năm 2009 đạt kết quả tốt nhất./.

Thông báo tự động tắt trong chốc lát
 
Copyright © 2013 Blog's Trần Phúc Minh
Share on Blogger Template Free Download. Powered byBlogger